LUẬN ĐẠI THỪA TẬP BỒ TÁT HỌC - BỒ TÁT PHÁP XỨNG LUẬN ĐẠI THỪA TẬP BỒ TÁT HỌC - BỒ TÁT PHÁP XỨNG Bồ Tát Pháp Xứng Tạo Luận
Hán Dịch: Sa Môn Pháp Hộ
Việt Dịch: Nguyên Hồng
NXB: Phương Đông
Số Trang: 496 Trang
Bìa: Mềm – Có Tay Gập
Khổ Sách: 13x20,5cm
Năm Xuất Bản: 2011
Độ Dày: 2,6cm
LDT2 SÁCH VỀ LUẬN 80.000 đ Số lượng: 20 Quyển
  • LUẬN ĐẠI THỪA TẬP BỒ TÁT HỌC - BỒ TÁT PHÁP XỨNG

  •  119 Lượt xem
  • Mã sản phẩm: LDT2
  • Giá bán: 80.000 đ

  • Bồ Tát Pháp Xứng Tạo Luận
    Hán Dịch: Sa Môn Pháp Hộ
    Việt Dịch: Nguyên Hồng
    NXB: Phương Đông
    Số Trang: 496 Trang
    Bìa: Mềm – Có Tay Gập
    Khổ Sách: 13x20,5cm
    Năm Xuất Bản: 2011
    Độ Dày: 2,6cm


Số lượng
Lời Giới Thiệu
Luận Đại Thừa Tập Bồ Tát Học có tên Phạn là Siksā Samuccya, gồm 25 quyển thu lục trong Đại Chính Tân Tu Đại Tạng Kinh, Quyển số 32, mang số hiệu No. 1636, do Bồ-tát Pháp Xứng tạo luận, Pháp Hộ và Nhật Xứng vv... dịch ra Hán văn vào đời Tống. Đây là bộ luận thuộc kinh luận Đại thừa tông của Ấn Độ, một bộ luận tập hợp các học xứ cốt yếu của Bồ-tát. Học xứ, tiếng Phạn là Śiksāpada, Pāli là Sikkhāpada. Tiếng Hán dịch rút gọn của nghĩa “Ung học chi xứ”, tức là chỗ cần phải học. Chỗ cần phải học đây là giới luật. Vậy thuật ngữ Phật học khi nói học xứ là nói giới luật. Học xứ cơ bản thấp nhất là 5 giới tại gia.


 
luận đại thừa tập bồ tát học 1 min


Về học xứ của Bồ-tát, theo Kinh Bồ Tát Địa Trì 1 nói như sau: “Bồ-tát học những chỗ nào? Học 7 chỗ: Một học tự lợi, hai học lợi tha, ba học nghĩa chân thật, bốn học năng lực, năm học thành thục chúng sinh, sáu học tự mình thành thục Phật pháp, bảy học vô thượng Bồ-đề.” Nội dung các học xứ trong luận này chủ yếu tập trung vào 6 pháp Ba-la-mật. Căn cứ bản Hán văn của tạng Đại Chính, nội dung luận được chia làm 18 phẩm (trong khi bản dịch tiếng Anh của Bendall & Rouse chia làm 19 chương và có cách đặt tên khác) như sau:
  • Phẩm 1: Tập hợp các học xứ về bố thí: Nói về phát tâm Bồ-đề, trụ tâm đại bi, xả thi tất cả, trừ diệt mọi khổ não của chúng sinh.
  • Phẩm 2: Học xứ về hộ trì chính pháp: Nói về sự không bỏ thiện tri thức, sự không tiếc thân mạng, sự tôn trọng và hộ trì chính pháp.
  • Phẩm 3: Học xứ về hộ pháp sư: Nói về người tu hành có thể gặp các khó khăn, các nạn khi hộ trì chính pháp.
  • Phẩm 4: Học xứ nói về Không: Tu hành tinh không, xa lìa các tội nạn của 10 ác v.v...
  • Phẩm 5: Tập hợp các học xứ liên quan việc lìa các nạn về giới: Tự thuật phải xa lìa khỏi các lầm lỗi.
  • Phẩm 6: Học xứ về hộ thân: Nói rõ các giới hạnh hộ trì thân tâm phải trụ nơi chính niệm.
  • Phẩm 7: Học xứ về hộ thụ dụng phúc: Nói rõ vì lợi ích chúng sinh, phải hộ trì phúc nghiệp thanh tịnh.
  • Phẩm 8: Học xứ về thanh tịnh: Nói rõ phải biết xa lìa sự phạm tội do sai lầm, lầm lỡ, chỉ bày pháp sám hối cho thân tâm thanh tịnh.
  • Phẩm 9: Học xứ về nhẫn nhục: Nói về hạnh nhẫn nhục để trưởng dưỡng các giới hạnh.
  • Phẩm 10: Học xứ về tinh tiến Ba-la-mật-đa: Nói dựa vào nhẫn nhục phát sinh công đức của sự tinh tiến.
  • Phẩm 11: Học xứ nói rõ Bồ-tát phải ở A-lan- nhã là nơi tịch tĩnh.
  • Phẩm 12: Học xứ về trị tâm: Nói dựa vào thiền định đối trị các phiền não.
  • Phẩm 13: Học xứ về niệm xứ: Chỉ bày tướng của 4 niệm xứ.
  • Phẩm 14: Học xứ về tự tính thanh tịnh: Nói khi lìa sự hủy phạm thì biết được tự tính thanh tịnh vắng lặng.
  • Phẩm 15: Học xứ về chính mạng thụ dụng: Sống một cuộc sống lành mạnh bình đẳng, tránh xa lối sống phi pháp tà ác.
  • Phẩm 16: Học xứ về tăng trưởng thẳng lực: Nói rõ phương pháp làm tăng trưởng sức kiên cố thù thắng.
  • Phẩm 17: Học xứ về cung kính tác lễ: Nói cung kính chư Phật thì tăng trưởng phúc hạnh.
  • Phẩm 18: Học xứ về nghĩ nhớ Tam Bảo: Nói rõ tăng trưởng tín căn nghĩ nhớ tướng Tam Bảo.
 
luận đại thừa tập bồ tát học 2 min


Bản tiếng Phạn của luận này được phát hiện và ấn hành năm 1902 do C. Bendall, một học giả người Anh, sau được W.H.D. Rouse tiếp tục dịch ra tiếng Anh với nhan đề là Śikşā Samuccya, và để tên tác giả là Sāntideva, nhưng thực ra bản tiếng Phạn khuyết tên tác giả. Ngoài bản Hán dịch và Anh dịch, hiện còn lưu hành bản dịch tiếng Tây Tạng có tên bslab-pa kun-las-btus-pa, và đề tác giả là Tịch Thiên soạn. Tịch Thiên tức Sāntideva. Bản luận này trưng dẫn rất nhiều kinh điển Đại thừa và chủ Đà-la-ni. Có thể kể như sau:

1. Kinh Hoa Nghiêm (Gandavyūha-sutra)
2. Kinh Bảo Quang Minh Đà-la-ni (Ratnolka-dhāraṇī)
3. Kinh Thập Pháp (Daśadharma-sūtra)
4. Kinh Đại Thiện Dụ (Lalita-vistara)
5. Kinh Sư Tử Vương Sở Vấn (Simha-paripṛcchā)
6. Kinh Duy-ma-cật Sở Thuyết (Vimalakuti-nirdeśa)
7. Kinh Bảo Khiếp (Ratnakaranda-sūtra)
8. Kinh Tùy Thuyết Chư Pháp (Arvadharmapravrtti-nirdesa)
9. Kinh Nhập Định Bất Định Ấn (Niyatâniyatâvatāramudra-sutra)
10. Kinh Bảo Vân (Ratnamegha)
11. Kinh Như Lai Bí Mật (Tathāgataguhya-sutra)
12. Kinh Thủ-lăng-nghiêm Tam-muội (Surangamasamadhi-sutra)
13. Kinh Hiền Kiếp (Bhadrakalpika-sutra)
14. Kinh Từ Thị Giải Thoát (Maitreya-vimokṣa)
15. Kinh Thiện Giản (Rājavavādaka-sutra)
16. Kinh Hư Không Tạng (Akāśagarbha-sutra)
17. Kinh Thập Địa (Dasabhūmika-sūtra)
18. Kinh Tối Thượng Thụ Sở Vấn (Ugra-datta-pariprccha)
19. Kinh Vô Tận Ý (Aksaya-mati-sūtra)
20. Kinh Chính Pháp Niệm Xứ (Saddharmasmrtyupasthāna-sutra)
21. Kinh Pháp Tập (Dharmasamgīti-sutra)
22. Kinh Hải Ý Bồ-tát Sở Vấn Tịnh Ấn Pháp Môn (Sāgaramati-sūtra)
23. Kinh Địa Tạng Thập Luân (Kşitigarbha-sutra)
24. Kinh Dược Sư Lưu Ly Quang (Bhaishajyaguruvaiduryaprabha-sutra)
25. Kinh Văn-thù-sư-lợi Trang Nghiêm Phật Sát Công Đức (Manjuśrībuddhakshetragunavyūhāla mkāra-sutra)
26. Kinh A-súc Như Lai Bản Nguyện Thụ Quyết (Aksobhyaparanidhānânujñāna-sutra)
27. Kinh Thâm Tâm Giáo Giới (Adhyāśayasamcodana-sutra)
28. Kinh Tịch Tĩnh Quyết Định Thần Biến (Prasantaviniscayaprātihārya-sutra)
29. Kinh Nguyệt Đăng Tam-muội (Candrapradipa-sutra)
30. Kinh Bồ-tát Biệt Giải Thoát (Bodhisattvaprātimokṣa)
31. Kinh Vô Lượng Môn Đà-la-ni (Anantamukkha-nirhāra-dhāraṇī)
32. Kinh Na-la-diên Sở Vấn (Nārāyaṇa-paripṛccha)
33. Kinh Kim Cương Tràng (Vajradlvaja-sutra)
34. Lục Thập Hồi Hướng Nghi Quỹ (Şaşthi-parināmana-vidhi)
35. Kinh Vô Ủy Thụ Sở Vấn (Vudatta-pariprccha)
36. Giải Thoát Quán Ưu-bà-di Ngôn (Vacanôpāsikā-vimokṣa)
37. Kinh Bát Thiên Tụng Bát-nhã Ba-la-mật-đa (Astasāhasrikā-prajñāpāramitā)
38. Kinh Sư Tử Hống Thắng Man (Śrīmālāsimhanāda-sutra)
39. Kinh Diệu Pháp Liên Hoa (Saddharmapundarīka-sutra)
40. Kinh Bát-nhã (Prajñāpāramitā)
41. Kinh Bảo Tích (Ratnakūta)
42. Kinh Hộ Quốc (Rāstrapāla-sūtra)
43. Tăng Hộ Duyên Khởi (Samgharakṣitâvadāna)
44. Kinh Phương Tiện Thiện Xảo (Upayakausalya-sutra)
45. Nhiếp Luận Thích (Samgrahakārikā)
46. Kinh Chướng Ngại Xuất Gia (Pravrajyäntaraya-sutra)
47. Kinh Thất Chủng Hợp Tập (Saptamaithunasamyukta-sutra)
48. Kinh Ha Dục (Kāmâpavādaka-sutra)
49. Kinh Nguyệt Thượng Đồng Nữ Sở Vấn (Candrôttarādärikä-paripṛcchā)
50. Kinh Vương Tử Sở Vấn (Udayanavatsarāja-paripṛccha)
51. Kinh Tín Lục Tài Nhập Ấn (addhābalādhānāvatāramudra-sutra)
52. Kinh Quán Âm (Avalokanā-sūtra)
53. Kinh Tịnh Chư Nghiệp Chướng (Kamâvaramavisuddhi-sutra)
54. Kinh Đại Bi (Mahākarunā-sutra)
55. Kinh Tập Chư Pháp Phương Quảng (Sarvadharmavaipulyasamgraha-sūtra)
56. Kinh Bảo Kế (Ratnacūda-sūtra)
57. Kinh Phạm Thiên Sở Vấn (Brahma-paripṛccha)
58. Kinh Nhập Lăng-già (Lankāvatāra-sutra)
59. Kinh Để-li Tam-muội-da Vương (Trisamayarāja)
60. Trì Minh Tang (Vidyadharapitaka)
61. Kinh Văn-thù Thần Biến (Manjuśrīvikrīdita-sutra)
62. Tì-kheo Tạp Tụng Luật (Bhikṣuprakīnaka)
63. Kinh Kim Quang Minh (Suvarnaprabhāsottama-sutra)
64. Kinh Ưu-ba-li Sở Vấn (Upāli-pariprcchā)
65. Kinh Năng Đoạn Kim Cương Bát-nhã Ba-la-mật-đa (Vajracchedilikā)
66. Kinh Như Lai Tạng (Tathāgatakosa-sūtra)
67. Kinh Tôn-na Đà-la-ni (Cundādhārani)
68. Kinh Hoa Tích Đà-la-ni (Puspakūṭadhāraṇī)
69. Chư Duyên Khởi Trung Thích (Sukarikâvadāna)
70. Kinh Phụ Tử Tập Hội (Pityputrasamagama)
71. Kinh Đại Vân (Mahāmegha)
72. Kinh Tối Thượng Đại Tiên Bản Khởi (Maharseruttarasyajātakam)
73. Kinh Bảo Lâu Các (Ratnakuta)
74. Kinh Giáo Thị Thắng Quân Đại Vương (Rājāvavādaka-sutra)
75. Kinh Kim Cương Tràng (Vajradhvajapariņāmanā)
76. Kinh Đạo Cán (Śālistamba-sūtra)
77. Đại Bát-nhã (Mahati prajñāpāramitā)
78. Kinh Tam Tu (Triskandhaka)
79. Kinh Tam Tam-muoi-da (Trisamayaraja)
80. Kinh Phổ Hiền Hạnh (Bhadracarya)
81. Kinh Quán Âm Giải Thoát (Avalokitesvaravimolşa)
82. Kinh Quán Sát Thế Gian (Avalokana-sūtra)
83. Kinh Ta-già-la Long Vương Sở Vấn (Brhatsägaranagarāja-paripṛcchā)
84. Kinh Bồ-tát Tạng (Bodhisattvapitaka)
85. Kinh Hải Ý Bồ-tát Sở Vấn (Sagaramati-paripṛcchā)
86. Kinh Thanh Tịnh (Gocaraparisudhi-sūtra)


 
luận đại thừa tập bồ tát học 3


v.v... Đó là các kinh trong bản Hán dịch và Anh dịch đều có xuất hiện. Nếu so với Bản tiếng Anh ta thấy nhiều trích đoạn không giống nhau, và nếu có trích đoạn giống nhau thì phần nhiều bản Hán dịch trích dẫn dài hơn còn bản Anh dịch ngắn hơn và có vẻ như tóm tắt ý kinh chứ không hẳn là dịch sát nguyên văn. Ngoài ra còn một số tên kinh, luận có trong bản Hán dịch nhưng không thấy ở bản Anh dịch. Qua gần một trăm kinh được trích dẫn trong luận này ta thấy có nhiều kinh đã thất truyền. Vì vậy việc sưu tầm nguyên bản tiếng Phạn và tiếp tục thu lục thêm vào Đại Tạng là rất quan trọng đối với việc nghiên cứu Phật học.

 
luận đại thừa tập bồ tát học 4 min


Về nội dung, luận này thu tập các học xứ của Bồ-tát. Tuy chưa phải toàn bộ, nhưng qua đó cũng cho ta một cái nhìn bao quát về điểm đạo đức học của Phật giáo Đại thừa, một nền đạo đức học tưởng thế gian khó có nền đạo đức nào có thể vượt qua. Bản tiếng Việt này do cư sĩ Nguyên Hồng, một thành viên trong Ban Phiên Dịch Đại Tạng Kinh Tiếng Việt của Tuệ Quang Foundation, dịch theo bản tiếng Hán trong Đại Chính Tân Tu Đại Tạng Kinh, quyển 32, số hiệu 1636, sử dụng dĩa Phật điển điện tử của CBETA. Nhận thấy bản luận cần thiết cho người học Bồ-tát đạo, Tuệ Quang Foundation quyết định phổ biến bản dịch tiếng Việt này. Vậy xin trân trọng giới thiệu.
TP. Hồ Chí Minh năm 2011, Mùa Phật Đản 2555
Chủ tịch Tuệ Quang Foundation
Nguyên Hiển


 
luận đại thừa tập bồ tát học 5
 
luận đại thừa tập bồ tát học 6



Mục Lục:
Quyển 1
  • Phẩm 1: Tập Hợp Học Xứ Về Bố Thí 1
Quyển 2
  • Phẩm 1: Tập Hợp Học Xứ Về Bố Thí 2
Quyển 3
  • Phẩm 1: Tập Hợp Học Xứ Về Bố Thí 3
  • Phẩm 2: Về Giới Hộ Trì Chính Pháp 1
Quyển 4
  • Phẩm 2: Học Xứ Về Giới Hộ Trì Chính Pháp 2
  • Phẩm 3: Học Xứ Về Hộ Pháp Sư
  • Phẩm 4: Học Xứ Về Không 1
Quyển 5
  • Phẩm 4: Học Xứ Về Không 2
Quyển 6
  • Phẩm 4: Học Xứ Về Không 3
Quyển 7
  • Phẩm 4: Học Xứ Về Không 4
  • Phẩm 5: Tập Hợp Lìa Các Chướng Nạn Về Học Giới 1
Quyển 8
  • Phẩm 5: Tập Hợp Lìa Các Chướng Nạn Về Học Giới 2
  • Phẩm 6: Học Xứ Về Hộ Thân
Quyển 9
  • Phẩm 6: Học Xứ Về Hộ Thân 2
  • Phẩm 7: Học Xứ Về Hộ Thụ Dụng Phúc 1
Quyển 10
  • Phẩm 7: Học Xứ Về Hộ Thụ Dụng Phúc 2
  • Phẩm 8: Học Xứ Về Thanh Tịnh 1
Quyển 11
  • Phẩm 8: Học Xứ Về Thanh Tịnh 2
Quyển 12
  • Phẩm 8: Học Xứ Về Thanh Tịnh 3
  • Phẩm 9: Học Xứ Về Nhẫn Nhục
Quyển 13
  • Phẩm 10: Học Xứ Về Tinh Tiến Ba-La-Mật-Đa
  • Phẩm 11: Học Xứ Về A-Lan-Nhã 1
Quyển 14
  • Phẩm 11: Học Xứ  Về A-Lan-Nhã 2
  • Phẩm 12: Học Xứ Về Trị Tâm 1
Quyển 15
  • Phẩm 12: Học Xứ Về Trị Tâm 2
Quyển 16
  • Phẩm 12: Học Xứ Về Trị Tâm 3
  • Phẩm 13: Học Xứ Về Niệm Xứ 1
Quyển 17
  • Phẩm 13: Học Xứ Về Niệm Xứ 2
  • Phẩm 14: Học Xứ Về Tự Tính Thanh Tịnh 1
Quyển 18
  • Phẩm 14: Học Xứ Về Tự Tính Thanh Tịnh 2
Quyển 19
  • Phẩm 14: Học Xứ Về Tự Tính Thanh Tịnh 3
  • Phẩm 15: Học Xứ Về Chính Mạng Thụ Dụng 1
Quyển 20
  • Phẩm 15: Học Xứ Về Chính Mạng Thụ Dụng 2
  • Phẩm 16: Học Xứ Về Tăng Trưởng Thắng Lực 1
Quyển 21
  • Phẩm 16: Học Xứ Về Tăng Trưởng Thắng Lực 2
  • Phẩm 17: Học Xứ Về Cung Kính Tác Lễ 1
Quyển 22
  • Phẩm 17: Học Xứ Về Cung Kính Tác Lễ 1
  • Phẩm 18: Học Xứ Về Nghĩ Nhớ Tam Bảo 1
Quyển 23
  • Phẩm 18: Học Xứ Về Nghĩ Nhớ Tam Bảo 2
Quyển 24
  • Phẩm 18: Học Xứ Về Nghĩ Nhớ Tam Bảo 3
Quyển 25
  • Phẩm 18: Học Xứ Về Nghĩ Nhớ Tam Bảo 4
 
thông tin cuối bài viết 2
thông tin cuối bài viết 1
     

 

Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây